
Điều 283 Bộ luật Dân sự cho phép thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba khi bên có quyền đồng ý. Khoản 3 Điều 19 Nghị định 210/2026/NĐ-CP cho phép chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho nhà thầu phụ trên cơ sở đề xuất của nhà thầu chính và các thỏa thuận trong hợp đồng. Khi lựa chọn cơ chế trả thay, ba bên phải xác định người có quyền ký, khoản nợ được trả và cách ghi giảm trong từng hợp đồng. Việc chuyển tiền chỉ hoàn thành phần nghĩa vụ nằm trong phạm vi đã thống nhất. [N02] [N04]
Tình huống giả định gồm chủ đầu tư nợ thầu chính 4 tỷ đồng, thầu chính nợ thầu phụ 1,2 tỷ đồng và các bên dự kiến trả trực tiếp 800 triệu đồng. Bài viết tập trung vào cấu trúc thỏa thuận, kiểm tra thẩm quyền ký và cách ghi nhận sau khi thực nhận.
1. Phân biệt trả thay với chuyển giao nghĩa vụ
Khoản 3 Điều 19 Nghị định 210/2026/NĐ-CP cho phép chủ đầu tư thanh toán trực tiếp cho thầu phụ trên cơ sở đề xuất của thầu chính và thỏa thuận trong hợp đồng. Điều 283 Bộ luật Dân sự quy định việc thực hiện nghĩa vụ thông qua người thứ ba. Hai căn cứ cho phép thiết kế phương án trả thay có giới hạn, trong đó nghĩa vụ gốc của thầu chính được giảm theo phần đã thực hiện. [N02] [N04]
Quy định về hợp đồng xây dựng tại Nghị định 210 được áp dụng theo Điều 33 của Nghị định và khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng năm 2025. Với hợp đồng đã giao kết trước ngày 01/7/2026, việc thỏa thuận trả thay phải được xác định trong nhánh pháp luật chuyển tiếp tương ứng; ngày chuyển tiền sau mốc này không tự làm toàn bộ hợp đồng chuyển sang chế độ mới. [N01] [N02]
Điều 370 Bộ luật Dân sự quy định việc chuyển giao nghĩa vụ phải có sự đồng ý của bên có quyền; hệ quả của cơ chế này là thay đổi người có nghĩa vụ trong phạm vi chuyển giao. Trong khi đó, Điều 365 điều chỉnh việc chuyển giao quyền yêu cầu, tức thay đổi bên có quyền đòi nợ. Vì vậy, thỏa thuận phải xác định rõ khoản trả trực tiếp nhằm thực hiện thay nghĩa vụ, chuyển giao nghĩa vụ hay chuyển giao quyền yêu cầu; phạm vi đại diện của người ký phải bao gồm đúng nội dung cam kết đó. [N04]
Thỏa thuận trả thay phải ghi rõ chủ đầu tư dùng khoản phải trả nào của hợp đồng chính để thực hiện khoản nợ nào của nhà thầu chính đối với thầu phụ. Nếu ba bên muốn chuyển hẳn người chịu nghĩa vụ hoặc chuyển quyền đối với khoản phải thu, văn bản phải thể hiện riêng cơ chế đó và đáp ứng các điều 365 hoặc 370 Bộ luật Dân sự. Tên gọi “thanh toán trực tiếp” chưa giải quyết việc nhà thầu chính còn chịu trách nhiệm đối với số dư hay đã được giải phóng nghĩa vụ. [N04]
2. Thẩm quyền ký của chủ đầu tư và hai nhà thầu
Điều 12 Luật Doanh nghiệp và các điều 134, 138, 141 Bộ luật Dân sự là căn cứ xác định người đại diện và phạm vi quyền. Văn bản trả thay phải do người có quyền xác nhận công nợ, chấp thuận phương thức trả và sửa nội dung hợp đồng ký. Thầu phụ xác định quyền của người ký phía chủ đầu tư và nhà thầu chính từ điều lệ, quyết định hoặc văn bản ủy quyền; nhiệm vụ điều hành hiện trường chỉ trao quyền đối với những công việc đã ghi trong căn cứ phân công. [N13] [N04]
Đối với người ký theo ủy quyền, giấy ủy quyền phải xác định người ủy quyền, thời hạn và phạm vi được ký, trong đó có quyền xác nhận nợ và chỉ định tài khoản nhận tiền nếu văn bản chứa các nội dung này. Đối với liên danh, thỏa thuận liên danh và tài liệu đại diện phải xác định thành viên có nghĩa vụ với nhà thầu phụ, người có quyền nhận tiền và quyền thay đổi cách phân phối. Thành viên đứng đầu ràng buộc các thành viên còn lại trong phạm vi đại diện có hiệu lực đã được xác lập.
Các điều 142, 143 Bộ luật Dân sự quy định hệ quả của giao dịch do người thiếu hoặc vượt quá phạm vi đại diện xác lập, đồng thời xác định các trường hợp người được đại diện công nhận giao dịch hoặc chịu ràng buộc theo luật. Do đó, việc kiểm tra quyền ký trước khi chuyển tiền giúp các bên hạn chế tranh chấp về hiệu lực cam kết. Hồ sơ thỏa thuận nên kèm tài liệu đại diện và xác định đầu mối thông báo khi quyền đại diện thay đổi. [N04]
3. Khoản được trả thay và số dư của từng hợp đồng
Điều 280 Bộ luật Dân sự điều chỉnh việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền; Điều 373 quy định chấm dứt nghĩa vụ khi đã hoàn thành. Để xác định phần nghĩa vụ được thực hiện trong tình huống này, thỏa thuận phải chỉ rõ 800 triệu đồng được tính vào kỳ nợ nào của chủ đầu tư đối với nhà thầu chính và kỳ nợ nào của nhà thầu chính đối với nhà thầu phụ. Bảng đối chiếu cũng phải tách tiền giữ lại, khoản tạm ứng và nghĩa vụ chưa đến hạn để tránh ghi giảm nhầm khoản mục. [N04]
Giả định 4 tỷ đồng và 1,2 tỷ đồng là số dư đã xác nhận, đều đến hạn, chưa có chuyển giao quyền hoặc hạn chế nhận tiền. Sau khi thầu phụ thực nhận đủ 800 triệu đồng, chủ đầu tư còn nợ thầu chính 3,2 tỷ đồng; thầu chính còn nợ thầu phụ 400 triệu đồng. Khoản 800 triệu đồng được ghi một lần ở mỗi quan hệ để thực hiện hai nghĩa vụ theo thỏa thuận trả thay.
|
Quan hệ giả định |
Số dư trước chuyển |
Số được ghi giảm khi thực nhận |
Số dư sau chuyển |
|---|---|---|---|
|
Chủ đầu tư phải trả thầu chính |
4.000.000.000 |
800.000.000 |
3.200.000.000 |
|
Thầu chính phải trả thầu phụ |
1.200.000.000 |
800.000.000 |
400.000.000 |
|
Thầu phụ nhận từ chủ đầu tư |
0 |
Thực nhận 800.000.000 |
Chứng từ gắn với đúng kỳ nợ |
Theo thỏa thuận phân bổ trong ví dụ, khi thầu phụ thực nhận 800 triệu đồng, chủ đầu tư còn nợ nhà thầu chính 3,2 tỷ đồng và nhà thầu chính còn nợ thầu phụ 400 triệu đồng. Hai số dư được cập nhật từ cùng chứng từ ngân hàng và cùng ngày hoàn thành thanh toán. Các bên phải ghi riêng thuế, lãi, phát sinh hoặc tiền giữ lại nếu các khoản này nằm ngoài phần gốc 800 triệu đồng đã thống nhất trả thay.
Phí ngân hàng và việc hoàn trả giao dịch có thể làm thay đổi số tiền thực nhận. Vì vậy, thỏa thuận phải xác định bên chịu phí, giá trị dùng để ghi giảm nợ và cách cập nhật số dư nếu ngân hàng hoàn lại tiền. Lệnh chuyển tiền chứng minh yêu cầu thực hiện giao dịch; chứng từ ghi có chứng minh thời điểm và số tiền đã vào tài khoản nhà thầu phụ.
4. Quyền của bên thứ ba và hồ sơ thanh toán
Điều 365 và các quy định liên quan của Bộ luật Dân sự điều chỉnh việc chuyển giao quyền yêu cầu, thông báo và chứng cứ xác thực. Nếu nhà thầu chính đã chuyển quyền nhận tiền cho ngân hàng hoặc dùng khoản phải thu để bảo đảm nghĩa vụ, việc đổi tài khoản nhận tiền phải tôn trọng quyền của người thứ ba theo giao dịch đã xác lập. Ba bên chỉ thỏa thuận và thực hiện thanh toán trực tiếp trong phạm vi quyền định đoạt mà mỗi bên còn có. [N04]
Nếu xuất hiện thủ tục phá sản, Điều 40, Điều 42 và các điều 49, 50, 53 Luật Phục hồi, phá sản đặt ra những hệ quả và cơ chế kiểm soát tài sản, giao dịch, bù trừ theo từng giai đoạn. Vì vậy, thỏa thuận phải có bước kiểm tra tình trạng tố tụng trước chuyển, đặc biệt khi thanh toán mang tính ưu tiên hoặc liên quan khoản chưa đến hạn. Các bên cần lưu cơ sở của khoản nợ và việc xử lý theo cơ quan có thẩm quyền khi luật yêu cầu. [N11]
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP yêu cầu bên bán lập hóa đơn cho bên mua theo nghiệp vụ kinh tế thực tế. Khi ba bên chỉ thay đổi người chuyển tiền và giữ nguyên quan hệ cung cấp công việc, thầu phụ lập hóa đơn cho nhà thầu chính; nhà thầu chính lập hóa đơn cho chủ đầu tư theo phần công việc thuộc giao dịch của mình. Điểm c khoản 4 Điều 9 xác định thời điểm lập hóa đơn xây dựng theo việc nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục hoặc khối lượng hoàn thành, kể cả khi bên bán chưa thu tiền. Vì vậy, ngày chủ đầu tư trả thay và ngày lập hóa đơn có thể khác nhau. [N18]
Theo Điều 8 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, loại hóa đơn phụ thuộc phương pháp tính thuế của bên bán. Phân tích về khấu trừ thuế trong bài giả định bên mua áp dụng phương pháp khấu trừ và có hóa đơn giá trị gia tăng đáp ứng Điều 25 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Nếu bên cung cấp sử dụng hóa đơn bán hàng theo phương pháp trực tiếp, kế toán phải xác định hệ quả thuế theo loại chứng từ đó. Khi các bên chuyển cả hợp đồng hoặc thay chủ thể cung cấp công việc, họ phải xác định lại bên bán, bên mua theo giao dịch mới. [N18] [N19]
Điểm c khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP yêu cầu cơ chế thanh toán qua bên thứ ba phải được ghi rõ trong hợp đồng bằng văn bản; bên thứ ba phải là tổ chức hoặc cá nhân đang hoạt động theo pháp luật. Trong chuỗi trả thay, hợp đồng thầu phụ ghi nhận nhà thầu chính ủy quyền cho chủ đầu tư thanh toán; hợp đồng chính ghi nhận nhà thầu chính chỉ định chủ đầu tư chuyển khoản phải trả đến thầu phụ. Thỏa thuận ba bên có thể đồng thời sửa đổi hai hợp đồng nếu văn bản xác định rõ nội dung sửa và người ký có quyền đại diện cho từng bên. [N19]
Thỏa thuận ba bên chứng minh căn cứ chuyển tiền; chứng từ ngân hàng chứng minh khoản thanh toán đã thực hiện. Bộ hồ sơ của mỗi bên phải liên kết hai loại tài liệu này với hợp đồng, hóa đơn, khối lượng và kỳ thanh toán. Biên bản đối chiếu ghi số tiền đã trả thay và số dư của cả hai quan hệ để tránh tính trùng. Với giao dịch thuộc ngưỡng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, văn bản ủy quyền đơn lẻ mới đáp ứng phần căn cứ thỏa thuận, còn điều kiện về chứng từ thực trả phải được chứng minh bằng giao dịch thanh toán. [N19]
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 144/2026/NĐ-CP, cho phép khấu trừ trong thời gian chưa đến hạn thanh toán nếu đáp ứng các điều kiện còn lại. Khi đến hạn mà thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, bên mua điều chỉnh giảm số thuế đầu vào đã khấu trừ của phần giá trị thiếu chứng từ trong kỳ phát sinh nghĩa vụ thanh toán. Khi có chứng từ hợp lệ về sau, bên mua kê khai khấu trừ vào kỳ có chứng từ theo quy định đã sửa đổi. Lịch theo dõi hồ sơ thuế vì vậy phải ghi cả hạn thanh toán và ngày nhận chứng từ trả thay. [N19] [N20]
5. Mẫu thỏa thuận thanh toán trực tiếp
Mẫu tự soạn — Thỏa thuận trả thay một phần nghĩa vụ với thầu phụ
Chủ đầu tư […] [tên, mã số, địa chỉ], Nhà thầu chính […] [thông tin] và Nhà thầu phụ […] [thông tin] thống nhất nội dung dưới đây. Người ký của từng bên là […] [họ tên, chức vụ], theo […] [căn cứ đại diện]. Các hợp đồng liên quan gồm […] [hợp đồng chính] và […] [hợp đồng thầu phụ].
Nhà thầu chính đề nghị và nhà thầu phụ chấp thuận chủ đầu tư thanh toán trực tiếp […] [số tiền] cho nghĩa vụ thuộc […] [kỳ, hạng mục, chứng chỉ]. Số tiền chủ đầu tư còn phải trả thầu chính của kỳ liên quan là […] [số tiền]; số tiền thầu chính còn phải trả thầu phụ là […] [số tiền], theo bảng đối chiếu […] [mã bảng] kèm theo.
Chủ đầu tư chuyển tiền vào tài khoản […] [số, tên chủ tài khoản, ngân hàng] của nhà thầu phụ chậm nhất ngày […] [ngày], sau khi hoàn thành […] [điều kiện tiên quyết]. Phí chuyển do […] [bên chịu] thanh toán. Người phụ trách xác minh tài khoản của các bên là […] [đầu mối], theo phương thức […] [cách xác nhận độc lập].
Khi nhà thầu phụ thực nhận khoản tiền, nghĩa vụ của chủ đầu tư đối với thầu chính và nghĩa vụ của thầu chính đối với thầu phụ được ghi giảm theo […] [số tiền thực hiện và quy tắc về phí]. Nhà thầu phụ gửi xác nhận thực nhận cùng chứng từ trong […] [thời hạn]. Thầu chính và chủ đầu tư cập nhật số dư bằng văn bản đối chiếu gửi cho cả ba bên.
Hóa đơn và chứng từ. Việc trả thay theo biên bản này giữ nguyên bên cung cấp và bên mua của từng hợp đồng. Nhà thầu phụ lập hóa đơn cho nhà thầu chính, nhà thầu chính lập hóa đơn cho chủ đầu tư, theo loại hóa đơn, giá trị và thời điểm mà pháp luật điều chỉnh giao dịch quy định. Biên bản này đồng thời bổ sung phương thức thanh toán vào Hợp đồng […] [hợp đồng chính] và Hợp đồng […] [hợp đồng thầu phụ]; nhà thầu chính chỉ định chủ đầu tư chuyển khoản trực tiếp cho nhà thầu phụ và ba bên chấp thuận cách ghi giảm nợ nêu trên.
Kế toán […] [đầu mối mỗi bên] lập bảng đối chiếu gắn khoản trả thay với […] [kỳ thanh toán, hóa đơn, hợp đồng], lưu […] [chứng từ ngân hàng và chứng từ ghi có], đồng thời gửi bản chứng từ cho hai bên còn lại trong […] [số ngày làm việc] kể từ khi nhận được. Mỗi bên thực hiện kê khai và khấu trừ thuế theo điều kiện áp dụng cho giao dịch của mình; trường hợp chứng từ còn thiếu, đầu mối nêu rõ tài liệu, người cung cấp và hạn hoàn thiện trong bảng theo dõi.
Nếu khoản chuyển bị từ chối hoặc hoàn lại, các bên thông báo ngay và cập nhật phần nghĩa vụ chưa được thực hiện. Thầu chính tiếp tục chịu trách nhiệm về số tiền chưa thực trả theo hợp đồng thầu phụ; thời hạn và trách nhiệm riêng mà chủ đầu tư cam kết tại văn bản này được xử lý theo […] [điều khoản xử lý vi phạm]. Việc chuyển nghĩa vụ, nếu các bên có lựa chọn khác, phải được lập thành nội dung riêng nêu rõ phạm vi giải phóng và sự đồng ý của bên có quyền.
Các bên xác nhận tình trạng chuyển giao khoản phải thu, bảo đảm, phong tỏa và thủ tục phục hồi, phá sản là […] [tình trạng và tài liệu]. Điều kiện chấp thuận của người thứ ba, nếu có, gồm […] [văn bản]. Lãi, bảo hành, công việc phát sinh và yêu cầu khác được giữ theo […] [danh mục], trừ phần các bên thống nhất giải quyết rõ tại […] [điều khoản].
Tranh chấp về thỏa thuận này được giải quyết theo […] [cơ chế được cả ba bên chấp thuận]. Văn bản có hiệu lực khi […] [điều kiện], gồm các phụ lục […] [danh mục], mỗi bên giữ […] [số bản hoặc bản điện tử có giá trị].
6. Hiệu lực thỏa thuận và số nợ còn lại
Trong phương án trả thay 800 triệu đồng, hiệu quả pháp lý phụ thuộc ba việc đã hoàn thành: người ký có quyền, khoản phải thu được phép dùng để thanh toán và tiền đã chuyển đúng thỏa thuận. Khi các điều kiện ấy được đáp ứng, hai khoản nợ cùng giảm 800 triệu đồng; số dư vẫn thuộc bên có nghĩa vụ theo từng hợp đồng. Kế toán lưu chứng từ chuyển tiền và đối chiếu nợ, còn người quản lý hợp đồng lưu căn cứ đại diện, nội dung sửa đổi và tài liệu về quyền của ngân hàng hoặc bên thứ ba liên quan.
Nguồn pháp luật của bài
[N02] Nghị định 210/2026/NĐ-CP, ngày 15/6/2026, về hợp đồng xây dựng. Bản ký của Chính phủ
[N04] Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, ngày 24/11/2015. Toàn văn trên Cơ sở dữ liệu pháp luật
[N11] Luật Phục hồi, phá sản số 142/2025/QH15, ngày 11/12/2025. Toàn văn đăng Công báo
[N13] Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung, trong đó có Luật 76/2025/QH15. Hồ sơ luật gốc · Bản ký luật gốc · Luật 76/2025/QH15 đăng Công báo
[N18] Nghị định 254/2026/NĐ-CP, ngày 30/6/2026, về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; có hiệu lực từ 01/7/2026. Khoản 1 Điều 4; điểm c khoản 4 Điều 9; Điều 10; Điều 43. Bản ký của Chính phủ
[N19] Nghị định 181/2025/NĐ-CP, ngày 01/7/2025, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 359/2025/NĐ-CP và Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Phần áp dụng tại bài: Điều 23, Điều 25, khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 26. Bản ký của Chính phủ
[N20] Nghị định 144/2026/NĐ-CP, ngày 05/5/2026, có hiệu lực từ 20/6/2026. Điều 4 sửa đổi điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp. Bản ký của Chính phủ
[N01] Luật Xây dựng số 135/2025/QH15, ngày 10/12/2025. Bản ký của Quốc hội

