Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng

Tiếp tục thi công trong thời gian giải quyết tranh chấp

Giả định nhà thầu yêu cầu thanh toán 500 triệu đồng chi phí phát sinh, trong khi chủ đầu tư còn nợ 3 tỷ đồng tiền thanh toán giai đoạn đã đủ hồ sơ. Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu tiếp tục toàn bộ công việc và giải quyết khoản phát sinh theo thủ tục riêng. Nhà thầu lại lo ngại rằng tiếp tục huy động nhân lực sẽ làm tăng số tiền chưa thu được. Để giải quyết bất đồng, các bên phải xác định phần công việc tiếp tục thi công, nguồn lực duy trì và căn cứ thực hiện quyền tạm dừng.

Thỏa thuận duy trì thi công cần ghi rõ hạng mục thực hiện, khoản tiền đến hạn, thời gian áp dụng và điều kiện kết thúc. Các nội dung này tạo cơ sở để ban quản lý dự án tổ chức công việc, bộ phận tài chính theo dõi thanh toán và người có thẩm quyền quyết định biện pháp tiếp theo khi một bên vi phạm cam kết.

Ảnh minh họa công trình cầu đang thi công qua sông

1. Phần công việc phải tiếp tục thực hiện khi có tranh chấp

Khoản 2 Điều 17 Nghị định 210/2026/NĐ-CP yêu cầu các bên tiếp tục thực hiện nghĩa vụ đối với công việc không bị ảnh hưởng bởi nội dung tranh chấp, đồng thời nêu ngoại lệ về bất khả kháng, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền và các trường hợp tạm dừng tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều 26. Khi áp dụng quy định này, các bên phải đánh giá tác động thực tế của tranh chấp đến từng hạng mục, bởi một công việc nằm ngoài đối tượng yêu cầu thanh toán vẫn có thể bị ảnh hưởng bởi cùng một vướng mắc về thiết kế, điều kiện thi công hoặc nghĩa vụ thanh toán. [1]

Giả định các bên tranh chấp giá vận chuyển đất thừa, còn phần kết cấu theo thiết kế đã phê duyệt vẫn đủ mặt bằng, vật tư và điều kiện an toàn. Hai bên có cơ sở ghi phần kết cấu vào danh mục tiếp tục thi công. Trường hợp bất đồng liên quan phương án chống đỡ và việc tiếp tục có nguy cơ mất an toàn, người có thẩm quyền phải xác định biện pháp kỹ thuật và trách nhiệm bảo đảm an toàn trước khi quyết định tiến độ thực hiện.

Từ quyền thỏa thuận về nội dung, thời hạn và phương thức thực hiện tại Điều 398, Điều 278 Bộ luật Dân sự, các bên có thể lập danh mục gồm ba nhóm: công việc tiếp tục theo hợp đồng; công việc phụ thuộc quyết định đang tranh chấp; công việc phải bảo vệ hoặc xử lý về an toàn. Mỗi nhóm ghi vị trí, khối lượng dự kiến, điều kiện tiếp cận và người chịu trách nhiệm. Đây là đề xuất tổ chức thực hiện để xác định rõ phạm vi cam kết của từng bên. [2]

2. Thanh toán và điều kiện tiếp tục thi công

Khoản 1, khoản 2 Điều 87 Luật Xây dựng 2025 và Điều 28 Nghị định 210 quy định thanh toán theo nội dung, giai đoạn và điều kiện đã thỏa thuận. Trên cơ sở đó, các bên phải xác định riêng nghĩa vụ trả khoản thanh toán đã đến hạn và yêu cầu thanh toán chi phí phát sinh còn tranh chấp. Nếu bên giao thầu giữ lại hoặc khấu trừ tiền, bên này phải nêu căn cứ, điều khoản áp dụng và số tiền thuộc phạm vi xử lý. [3] [1]

Trong tình huống đầu bài, hai bên nên xác nhận riêng khoản 3 tỷ đồng thanh toán giai đoạn đã đủ điều kiện, kèm ngày trả và tài khoản nhận. Đối với yêu cầu phát sinh 500 triệu đồng, biên bản ghi rõ nội dung còn bất đồng và thời hạn giải quyết. Cách lập biên bản này giúp mỗi bên xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện ngay và phần yêu cầu tiếp tục thương lượng.

Nhà thầu phải xác định số tổ đội, thiết bị và vật tư cần duy trì trong thời gian thỏa thuận; chủ đầu tư xác nhận mặt bằng, lối tiếp cận và lịch kiểm tra thuộc trách nhiệm của mình. Đối với chi phí bảo vệ công trình, thiết bị chờ hoặc huy động bổ sung, các bên cần ghi căn cứ yêu cầu, chứng từ và người có quyền phê duyệt. Khoản ngân sách tạm thời chỉ ràng buộc trong phạm vi người ký có quyền cam kết.

3. Căn cứ tạm dừng và thời hạn thông báo

Điều 85 Luật Xây dựng 2025 quy định căn cứ tạm dừng, chấm dứt và trách nhiệm thông báo. Trước khi tạm dừng, bên dự kiến thực hiện quyền phải xác định vi phạm hoặc sự kiện làm phát sinh quyền, gửi thông báo theo yêu cầu và chuẩn bị biện pháp xử lý hậu quả thuộc trách nhiệm của mình. Văn bản thông báo phải giải thích vì sao sự kiện đó cho phép tạm dừng, cùng thời điểm và phạm vi dự kiến dừng công việc. [3]

Riêng hợp đồng thuộc dự án đầu tư công, dự án PPP, điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 210 cho phép bên nhận thầu tạm dừng khi bên giao thầu chưa thanh toán đủ giá trị giai đoạn đã thống nhất và việc chậm trả vượt quá 28 ngày kể từ ngày hết hạn thanh toán xác định theo điểm l khoản 4 Điều 28, trừ thỏa thuận khác. Đây là mốc xem xét quyền tạm dừng do chậm thanh toán. [1]

Điểm c khoản 2 Điều 26 yêu cầu bên tạm dừng thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do; thời gian thông báo do hợp đồng quy định, tối đa 28 ngày, trừ trường hợp bất khả kháng ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng. Vì vậy, bộ phận pháp chế phải tính riêng thời gian chậm trả và thời gian báo trước theo thỏa thuận. Đối với dự án ngoài đầu tư công và PPP, doanh nghiệp xác định quyền tạm dừng theo Điều 85, hợp đồng và phạm vi áp dụng của Nghị định; việc sử dụng các mốc của khoản 2 Điều 26 phải có căn cứ. [1] [3]

Đối với hợp đồng ký trước ngày 01/7/2026, khoản 7 Điều 95 Luật Xây dựng 2025 và Điều 33 Nghị định 210 tiếp tục xác định việc áp dụng pháp luật theo quy định chuyển tiếp. Người xử lý phải căn cứ chế độ pháp luật và thỏa thuận điều chỉnh hợp đồng để đánh giá quyền tạm dừng. Biên bản duy trì thi công ký sau ngày 01/7/2026 sửa đổi những nội dung mà các bên chấp thuận hợp lệ. [3] [1]

4. Phạm vi thi công, thời gian thực hiện và quyền bảo lưu

Thỏa thuận tiếp tục thi công nên xác định hạng mục, thời gian thực hiện và điều kiện mà mỗi bên phải đáp ứng. Chẳng hạn, hai bên thống nhất thi công thêm mười bốn ngày để hoàn thành phần kết cấu đang triển khai, đồng thời chủ đầu tư trả khoản thanh toán giai đoạn vào ngày đã định. Trong thời gian này, nhà thầu theo dõi riêng chi phí của phần việc thuộc thỏa thuận và gửi hồ sơ để chủ đầu tư kiểm tra.

Điều 375 và Điều 376 Bộ luật Dân sự điều chỉnh việc chấm dứt hoặc miễn thực hiện nghĩa vụ. Vì vậy, khi ký thỏa thuận duy trì thi công, các bên phải xác định rõ yêu cầu về giá phát sinh, gia hạn, lãi và thiệt hại nào còn được bảo lưu. Một câu xác nhận đã giải quyết mọi vấn đề có thể làm phát sinh hệ quả vượt quá mục đích duy trì công trường mà các bên đang theo đuổi. [2]

Khoản 1 Điều 156, khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự và Điều 13 Luật Xây dựng 2025 quy định về sự kiện bất khả kháng và hậu quả pháp lý của sự kiện đó. Bên viện dẫn phải chứng minh các điều kiện áp dụng từ diễn biến thực tế. Đối với tranh chấp giá hoặc khó khăn tài chính, người xử lý phải phân tích chính những dữ kiện này; cách gọi sự kiện trong thư thông báo chỉ thể hiện lập trường của bên gửi. Thỏa thuận duy trì thi công đồng thời phải giữ cơ chế xử lý an toàn theo điều kiện thực tế và pháp luật. [2] [3]

5. Mẫu thỏa thuận tiếp tục thi công trong mười bốn ngày

Mẫu dưới đây sử dụng tình huống giả định về yêu cầu phát sinh 500 triệu đồng và khoản thanh toán giai đoạn 3 tỷ đồng. Trước khi sử dụng, các bên phải xác định công trình, căn cứ hợp đồng, quyền đại diện, thời gian và phạm vi công việc.

Phạm vi tạm thời: Bên giao thầu […] [tên bên giao thầu] và bên nhận thầu […] [tên bên nhận thầu] thống nhất duy trì các công việc tại Bảng A kèm biên bản này trong mười bốn ngày theo lịch, từ […] [ngày bắt đầu] đến […] [ngày kết thúc]. Danh mục công việc phụ thuộc quyết định về thay đổi và danh mục công việc áp dụng biện pháp an toàn được ghi riêng tại Bảng B. Mọi thay đổi danh mục phải có xác nhận của người có quyền đại diện.

Khoản thanh toán đến hạn: Bên giao thầu xác nhận khoản thanh toán giai đoạn số […] [kỳ thanh toán] là 3.000.000.000 đồng, đã đủ điều kiện theo Điều […] [số điều] Hợp đồng, và cam kết để tiền được ghi có vào tài khoản […] [số tài khoản và ngân hàng] chậm nhất ngày […] [ngày thanh toán]. Khoản tiền này được theo dõi độc lập với yêu cầu phát sinh 500.000.000 đồng tại hồ sơ […] [mã hồ sơ phát sinh]. Bên nhận thầu cung cấp xác nhận ghi có để hai bên cập nhật số dư nghĩa vụ.

Tổ chức thực hiện: Bên nhận thầu bố trí nhân lực, thiết bị theo kế hoạch […] [số kế hoạch] và duy trì biện pháp bảo vệ công trình đã chấp thuận. Bên giao thầu cung cấp mặt bằng, lối tiếp cận, quyết định kỹ thuật và lịch kiểm tra tại các mốc […] [các mốc bàn giao và kiểm tra]. Hai bên xác nhận hằng ngày phần việc thực tế và trở ngại phát sinh; người phụ trách của mỗi bên gửi báo cáo cho các đầu mối […] [người nhận báo cáo] trước […] [giờ gửi báo cáo] giờ ngày tiếp theo.

Chi phí và hồ sơ: Hai bên xác nhận và thanh toán công việc thuộc phạm vi Hợp đồng theo cơ chế hiện có. Chi phí huy động, bảo vệ hoặc chờ việc bổ sung chỉ thuộc thỏa thuận tạm thời khi có yêu cầu, căn cứ xác định giá và chấp thuận bằng văn bản của người có quyền. Nhà thầu lập sổ riêng về số lượng, thời gian và chứng từ đối với các khoản đang yêu cầu. Người tiếp nhận sổ xác nhận việc nhận tài liệu; mọi nội dung chấp thuận về giá hoặc thanh toán phải được ghi rõ.

Bảo lưu: Hai bên giữ nguyên quan điểm và quyền yêu cầu đối với hồ sơ phát sinh 500.000.000 đồng, lãi chậm trả, gia hạn thời gian và thiệt hại có căn cứ. Việc duy trì thi công và nhận khoản 3.000.000.000 đồng chỉ thực hiện nghĩa vụ trong phạm vi biên bản, trừ phần quyền mà văn bản này ghi rõ đã được thỏa thuận giải quyết. Hai bên tiếp tục trình tự giải quyết tranh chấp theo Điều […] [số điều giải quyết tranh chấp] Hợp đồng.

Kết thúc và xử lý tiếp: Cơ chế tạm thời kết thúc khi hết ngày […] [ngày kết thúc] hoặc khi hai bên ký thỏa thuận thay thế. Trước thời điểm kết thúc hai ngày làm việc, các đầu mối lập báo cáo để người có quyền quyết định phương án tiếp theo. Việc kết thúc biên bản đưa các bên trở về cơ chế của Hợp đồng; quyền tạm dừng, chấm dứt chỉ được thực hiện khi có căn cứ và thủ tục áp dụng. Khi xuất hiện nguy cơ mất an toàn, người phụ trách an toàn tổ chức biện pháp bảo vệ theo trách nhiệm pháp luật và báo ngay cho các bên.

Danh mục kèm thỏa thuận phải giúp ban quản lý dự án xác định từng phần việc, điều kiện thực hiện và người chịu trách nhiệm. Bảng dưới đây minh họa ba nhóm công việc; các bên sẽ ghi khối lượng và mức huy động nhân lực, thiết bị theo hồ sơ của công trình.

Hạng mục giả định Điều kiện duy trì Hồ sơ và người theo dõi
Kết cấu khu A Mặt bằng đã bàn giao; thiết kế đang áp dụng; khoản đến hạn trả đúng ngày Nhật ký, nghiệm thu; chỉ huy trưởng và tư vấn
Vận chuyển đất phát sinh Chờ quyết định phạm vi, đơn giá; giữ riêng số liệu thực tế Hồ sơ phát sinh; quản lý hợp đồng hai bên
Bảo vệ hố đào Duy trì biện pháp an toàn và thiết bị theo phương án đã chấp thuận Biên bản kiểm tra; người phụ trách an toàn

6. Trách nhiệm theo dõi của chủ đầu tư và nhà thầu

Nhà thầu theo dõi số tiền thực nhận, nguồn lực đã huy động và trở ngại đối với phần việc đã cam kết tiếp tục. Nếu chủ đầu tư trả thiếu, nhà thầu gửi thông báo xác định số tiền, ngày đến hạn và biện pháp xử lý dự kiến để làm căn cứ xem xét quyền tạm dừng. Người phụ trách công trường thực hiện việc giảm hoặc dừng hoạt động theo quyết định của người có thẩm quyền và phương án an toàn.

Chủ đầu tư kiểm tra phạm vi chi phí tạm thời và chứng từ của nhà thầu. Khi ký báo cáo, người đại diện phải ghi rõ mình xác nhận nhân lực có mặt, khối lượng thực hiện hay chấp thuận thanh toán. Chủ đầu tư đồng thời phản hồi nội dung còn bất đồng trong thời hạn áp dụng, qua đó xác định phạm vi chấp thuận và hạn chế tranh luận về giá trị của chữ ký trên báo cáo.

Với tình huống đã nêu, việc trả đúng hạn 3 tỷ đồng giúp nhà thầu duy trì phần kết cấu trong mười bốn ngày, trong khi hai bên tiếp tục giải quyết yêu cầu 500 triệu đồng. Biên bản phải xác định nghĩa vụ trả tiền, phần việc được thi công và quyền còn bảo lưu. Ban quản lý dự án cùng bộ phận tài chính theo dõi từng cam kết, báo cáo trước ngày kết thúc để người có thẩm quyền quyết định việc thực hiện tiếp theo.

Bài viết liên quan

Thỏa thuận trình tự giải quyết tranh chấp trong hợp đồng xây dựng

Thỏa thuận giải quyết tranh chấp xây dựng và bảo lưu quyền yêu cầu

Nguồn pháp luật và tài liệu tham khảo

[1] Nghị định số 210/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về hợp đồng xây dựng. Hiệu lực từ 01/7/2026 theo Điều 32; Điều 33 quy định chuyển tiếp. Văn bản nguồn

[2] Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015. Hiệu lực từ 01/01/2017. Các quy định liên quan đến đại diện, nghĩa vụ, hợp đồng và thời hiệu. Văn bản nguồn

[3] Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 ngày 10/12/2025. Hiệu lực chính từ 01/7/2026 theo Điều 94; việc lựa chọn pháp luật cho hợp đồng cũ theo khoản 7 Điều 95. Văn bản nguồn